Thẻ tín dụng Techcombank nào tốt hiện xoay quanh bốn dòng chính: Everyday tích điểm tới 8% khi mua online, Spark tích 8% một lĩnh vực tự chọn, Visa Eco 3% cho bảo hiểm và giáo dục, Visa Signature hoàn tới 10% tại nhà hàng đối tác. Điểm U-Point quy đổi theo tỷ lệ của Techcombank, nên “8%” phải đọc kèm trần điểm mỗi tháng. Bài này đặt các thẻ cạnh nhau theo biểu phí áp dụng từ 13/05/2026, lãi suất thẻ và thể lệ còn hiệu lực, rồi gợi ý thẻ cho từng kiểu chi tiêu.
Nội dung chính6 mụcXem mục lụcThu gọn
Bảng thẻ tín dụng Techcombank 2026
| Thẻ | Phí thường niên | Miễn năm đầu khi chi (30 ngày) | Quyền lợi chính |
|---|---|---|---|
| Everyday Visa Platinum | 599.000đ | 1,5 triệu | Tích 8% online quốc tế, 5% online nội địa; trần 500.000 điểm/tháng |
| Spark Mastercard Platinum | 899.000đ | 1,5 triệu | Tích 8% một lĩnh vực tự chọn (du lịch, thời trang, giải trí), 2% ăn uống, online; trần 500.000 điểm/tháng |
| Visa Eco | 599.000đ | 1,5 triệu | 30 điểm/1.000đ (3%) bảo hiểm, giáo dục với giao dịch từ 1 triệu; trần 800.000 điểm/tháng |
| Visa Signature | 1.499.000đ | 5 triệu | Hoàn tới 10% nhà hàng đối tác; trần 2 triệu đồng + 1 triệu điểm/tháng; phí ngoại tệ 1,1% |
| Priority Visa Signature | Miễn cho hội viên Priority | — | Hoàn tới 10% nhà hàng đối tác; trần 3 triệu đồng + 2 triệu điểm/tháng; miễn lãi 55 ngày |
| Vietnam Airlines Visa Platinum | 990.000đ | 1,5 triệu | 1 dặm/30.000đ, nước ngoài 1 dặm/25.000đ; hạn mức từ 90 triệu |
| Vietnam Airlines Visa Vàng | 590.000đ | 1 triệu | 1 dặm/40.000đ, nước ngoài 1 dặm/32.000đ; hạn mức từ 50 triệu |
| Vietnam Airlines Visa Chuẩn | 390.000đ | 500.000đ | 1 dặm/40.000đ; hạn mức 10–50 triệu |
| Visa Chuẩn | 300.000đ | 500.000đ | Thẻ cơ bản |
Phí theo Phụ lục 01 biểu phí thẻ tín dụng khách hàng thường áp dụng từ 13/05/2026; phí phát hành miễn. Năm sau được miễn nếu tổng chi năm trước đạt từ 80 triệu (thẻ chuẩn) đến 250 triệu (Signature). Hai thẻ Private Visa Infinite và Visa Infinite (25 triệu/năm) chỉ dành cho hội viên Private.

Everyday, Spark hay Visa Eco
Everyday dành cho người mua online nhiều: 80 điểm cho mỗi 1.000đ chi online quốc tế, 50 điểm cho online nội địa, trần 500.000 điểm mỗi tháng, nâng lên 700.000 điểm khi tổng chi tháng từ 30 triệu. Chi online 6 triệu mỗi tháng trên Shopee, Lazada đã chạm trần điểm 5%. Spark cho phép chọn một lĩnh vực để nhận 8% (du lịch, thời trang hoặc giải trí), đổi lĩnh vực được theo quy định, ăn uống và online 2%; hạn mức tối thiểu 50 triệu nên khó mở hơn Everyday.
Visa Eco là thẻ bằng nhựa tái chế, tích 3% cho phí bảo hiểm và học phí với giao dịch từ 1 triệu đồng, trần 800.000 điểm mỗi tháng và 7 triệu điểm mỗi năm. Gia đình đóng học phí 20 triệu một kỳ hoặc phí bảo hiểm nhân thọ hằng năm sẽ được lợi rõ nhất, vì phần lớn thẻ khác loại trừ hai nhóm chi này.
Visa Signature và thẻ hạng ưu tiên
Visa Signature hoàn tới 10% tại danh sách nhà hàng đối tác chọn lọc, 5% nhà hàng khác và 3% du lịch, khách sạn, trần 2 triệu đồng hoàn tiền và 1 triệu điểm mỗi tháng; phí giao dịch ngoại tệ chỉ 1,1% so với 2,95% ở các thẻ phổ thông. Phí 1.499.000đ/năm chỉ đáng nếu bạn ăn ngoài nhiều hoặc chi tiêu ở nước ngoài thường xuyên. Hội viên Priority dùng bản Priority Visa Signature miễn phí với trần hoàn cao hơn (3 triệu đồng/tháng).
Ba thẻ Vietnam Airlines Techcombank
Ba hạng Chuẩn, Vàng, Platinum khác nhau chủ yếu ở tỷ lệ tích dặm và hạn mức. Bản Platinum (30.000đ/dặm, nước ngoài 25.000đ/dặm) đáng phí 990.000đ khi bạn chi trên 15 triệu mỗi tháng và đổi dặm lấy vé Vietnam Airlines; người bay vài lần một năm nên chọn bản Chuẩn 390.000đ. Cần có số hội viên Bông Sen Vàng cập nhật trên hệ thống Techcombank để dặm được cộng.

Phí và lãi cần biết trước khi mở
- Lãi suất thẻ: từ 23,8%/năm (Signature) đến 34,8–39,8%/năm (Spark, Eco, thẻ chuẩn) cho sao kê sau 20/12/2025; lãi tính từ ngày giao dịch nếu không trả đủ.
- Rút tiền mặt: 4% số tiền, tối thiểu 100.000đ.
- Chậm thanh toán: 6% số tiền chậm, tối thiểu 150.000–200.000đ.
- Giao dịch ngoại tệ: 1,1% (Signature), 2,59% (VNA Platinum), 2,95% các thẻ còn lại.
- Đăng ký: khách đang dùng Techcombank Mobile mở thẻ hoàn toàn online; khách mới đến chi nhánh hoặc để lại thông tin tư vấn.
Câu hỏi thường gặp
Thẻ tín dụng Techcombank nào dễ mở nhất?
Visa Chuẩn và Vietnam Airlines Visa Chuẩn có hạn mức thấp nhất (từ 10 triệu) và phí 300.000–390.000đ. Trong nhóm tích điểm, Everyday dễ mở hơn Spark vì Spark yêu cầu hạn mức tối thiểu 50 triệu.
Thẻ Techcombank Everyday có miễn phí thường niên không?
Phí 599.000đ/năm; năm đầu được miễn khi chi từ 1,5 triệu trong 30 ngày kể từ kích hoạt, năm sau được miễn khi tổng chi năm trước đạt 150 triệu.
Rút tiền mặt thẻ tín dụng Techcombank mất bao nhiêu?
4% số tiền rút, tối thiểu 100.000đ mỗi lần, cộng lãi tính từ ngày rút. Rút 5 triệu mất 200.000đ phí ngay lập tức.
