Mua trả góp hay vay tiền mặt để tự mua đều có thể chia nhỏ áp lực thanh toán. Để chọn, cần đưa hai phương án về cùng món hàng và tổng tiền ra, thay vì so một tỷ lệ lãi với một số góp tháng.
Nội dung chính4 mụcXem mục lụcThu gọn
Lấy giá mua thật của từng phương án
Kiểm mã sản phẩm, phụ kiện, phí giao hàng, lắp đặt và bảo hành. Giá mua tiền mặt có thể khác giá áp dụng chương trình trả góp, nên giữ báo giá riêng. Với sản phẩm tài chính, dùng lịch trả và điều khoản do đơn vị cung cấp xác nhận. Thông tin trả góp điện máy Home Credit.
Cộng đủ mà không cộng trùng
Bảng sau là giả định F68, không phải báo giá của cửa hàng hay tổ chức tín dụng.
| Khoản | Trả góp tại cửa hàng | Vay tiền mặt rồi mua |
|---|---|---|
| Tiền tự trả ban đầu | 3 triệu | 3 triệu |
| Tổng lịch thanh toán khoản vay | 10,2 triệu | 9,6 triệu |
| Phí ngoài lịch đã xác nhận | 0 | 0,2 triệu |
| Tổng tiền ra | 13,2 triệu | 12,8 triệu |
Trong ví dụ, phương án tiền mặt thấp hơn 400.000 đồng. Nhưng kết luận chỉ đúng nếu cùng hàng và các khoản đã được ghi đủ. Không cộng lại toàn bộ giá món hàng vào cột vay tiền mặt khi khoản gốc mua hàng đã nằm trong lịch trả.
Thử thêm ba câu hỏi
- Nếu trả hết sớm, tổng phải trả tại thời điểm đó là bao nhiêu?
- Nếu hủy hoặc trả hàng, cửa hàng và bên cho vay phối hợp điều chỉnh thế nào?
- Ngày đến hạn có phù hợp ngày nhận thu nhập không?
Quy trình đổi trả đáng kiểm đặc biệt: trả lại món hàng không tự làm hợp đồng vay biến mất. Cần xác nhận khoản hoàn, tình trạng khoản vay và nghĩa vụ còn lại qua đúng đơn vị.
Chọn bằng tổng chi phí và khả năng trả
Một phương án rẻ hơn nhưng đòi khoản trả đầu quá lớn có thể làm hụt tiền sinh hoạt. Phương án trả lâu hơn có thể nhẹ từng tháng nhưng tổng cao hơn. Đặt cả hai cạnh ngân sách tháng thu nhập thấp rồi quyết định, không chỉ nhìn tháng thuận lợi.
Nếu chưa có báo giá đủ dữ liệu, kết quả hợp lý là chưa kết luận. Điền nốt các ô còn thiếu trước khi ký thường hữu ích hơn chọn ngay theo nhãn lãi suất ưu đãi.
