Ngân hàng Agribank là ngân hàng duy nhất trong nhóm bốn ngân hàng lớn còn 100% vốn Nhà nước, tổng tài sản 2,81 triệu tỷ đồng tại 30/06/2026, khoảng 2.300 điểm giao dịch và gần 65% dư nợ dành cho nông nghiệp, nông thôn. Với người dùng cá nhân, Agribank đáng chú ý ở lãi tiết kiệm kỳ ngắn cao hơn Vietcombank, gói vay mua nhà cho người dưới 35 tuổi cố định 6,3% và thẻ tín dụng lãi suất chỉ 15%/năm. Bài này gom các con số đó từ trang chính thức và báo cáo tài chính giữa niên độ 2026 của Agribank, đối chiếu ngày 06/10/2026.
Nội dung chính7 mụcXem mục lụcThu gọn
Ngân hàng Agribank là ngân hàng gì: thông tin cơ bản
| Mục | Thông tin |
|---|---|
| Tên đầy đủ | Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (Agribank) |
| Thành lập | 26/03/1988; hoạt động theo mô hình TNHH một thành viên từ 2011 |
| Sở hữu | Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ; không niêm yết cổ phiếu |
| Vốn điều lệ | 51.639 tỷ đồng (30/06/2026) |
| Tổng tài sản | 2,81 triệu tỷ đồng (30/06/2026), tăng 4,6% so đầu năm |
| Lợi nhuận trước thuế | 18.821 tỷ đồng 6 tháng đầu 2026 (+42,2%) |
| Tiền gửi khách hàng / dư nợ | 2,26 triệu tỷ / 2,07 triệu tỷ đồng |
| Mạng lưới | Khoảng 2.300 chi nhánh và phòng giao dịch, có chi nhánh tại Campuchia và điểm giao dịch lưu động bằng ô tô |
| Ứng dụng | Agribank Plus (trên 15 triệu khách đăng ký) |
| Tổng đài | 1900 558 818 · 024 3205 3205 |
Số liệu tài chính lấy từ báo cáo tài chính hợp nhất giữa niên độ 2026 do EY soát xét, công bố 30/07/2026. Agribank có hơn 23,2 triệu khách hàng mở tài khoản, phần lớn ở khu vực nông thôn, nên mạng lưới quầy và ATM ở huyện, xã dày nhất trong các ngân hàng.

Lãi suất tiết kiệm Agribank
Bảng lãi suất khách hàng cá nhân niêm yết trên agribank.com.vn (xem ngày 06/10/2026): 1 tháng 2,6%, 3 tháng 2,9%, 6 và 9 tháng 4,0%, 12 tháng 5,9%, 24 tháng 6,0%/năm. So với Vietcombank, Agribank cao hơn 0,5 điểm ở kỳ 1 tháng và 6 tháng, bằng nhau ở kỳ 12 và 24 tháng. Website chỉ công bố một bảng, không có bảng riêng cho gửi online. Chi tiết và cách tính tiền lãi ở bài lãi suất tiết kiệm Agribank tháng 10/2026.
Gói vay và chương trình ưu đãi đang chạy
Lãi cho vay bình quân tháng 8/2026 của Agribank là 8,52%/năm; mức sàn công bố: ngắn hạn thông thường từ 6,1%, trung dài hạn từ 7,8%/năm. Các gói chính cho cá nhân:
| Gói vay | Lãi suất | Hạn mức, kỳ hạn |
|---|---|---|
| Vay mua nhà cho khách hàng trẻ (đến 35 tuổi) | Cố định 6,3%/năm trong 18 tháng | Tối đa 5 tỷ, tới 40 năm, miễn trả gốc tới 5 năm |
| Nhà ở xã hội (Nghị quyết 33) | 6,5%/năm (người mua), áp dụng 01/07–31/12/2026 | Theo quy định chương trình |
| Nhà ở xã hội cho người dưới 35 tuổi | 6,5% 5 năm đầu, 7,5% 10 năm tiếp | Theo quy định chương trình |
| Vay mua nhà ở thương mại | Theo gói ưu đãi từng thời kỳ | Tới 100% giá trị hợp đồng, 35 năm |
| Vay mua ô tô | Theo chính sách từng thời kỳ | Tới 100% giá trị xe, 7 năm |
| Tín dụng tiêu dùng khoản nhỏ | Theo quy định từng kỳ | Tối đa 30 triệu, 12 tháng, giải ngân trong ngày |
| Hộ sản xuất nông nghiệp không tài sản bảo đảm | Theo từng thời kỳ | 100–500 triệu tuỳ đối tượng (hộ nông thôn 200 triệu) |
Ba chương trình nông nghiệp đang chạy đến cuối 2026 (chăn nuôi, thuỷ sản, nông sản công nghệ cao) có lãi ngắn hạn từ 5,6% và trung dài hạn cố định giai đoạn đầu từ 7,0%/năm. Lưu ý: hai chương trình “Kinh doanh bứt phá” và “Vốn lớn dài lâu” quy mô 55.000 tỷ đã dừng từ 01/10/2026 vì hết hạn mức, nếu ai còn chào hai gói này là thông tin cũ.
Thẻ tín dụng Agribank
Agribank áp một mức lãi thẻ tín dụng thống nhất 15,0%/năm cho mọi hạng từ kỳ sao kê tháng 3/2026, thấp hơn khoảng một nửa so với nhiều ngân hàng tư nhân. Phí thường niên theo hạng: chuẩn 150.000đ, vàng 300.000đ, bạch kim 2.000.000đ; thẻ nội địa Lộc Việt miễn năm đầu, sau đó 150.000đ. Xem bảng đủ thẻ ở bài thẻ tín dụng Agribank 2026 và trang tra cứu thẻ Agribank.

Tài khoản, Agribank Plus và biểu phí
- Mở tài khoản: miễn phí. Quản lý tài khoản tối đa 5.000đ/tháng, miễn nếu số dư bình quân trên 5 triệu.
- Agribank Plus: phí duy trì 10.000đ/tháng; chuyển khoản nội bộ và liên ngân hàng trên app miễn phí.
- SMS Banking: 10.000đ/tháng cho 0–14 tin, từ tin thứ 15 tính 800đ/tin; nhận biến động số dư qua OTT 8.000đ/tháng.
- Thẻ ghi nợ nội địa: thường niên 20.000–50.000đ; rút ATM Agribank 1.000đ/lần, ATM ngân hàng khác 3.000đ.
- Đóng tài khoản dưới 1 năm: 20.000đ.
Khác với Vietcombank và Techcombank, Agribank vẫn thu phí duy trì ứng dụng 10.000đ mỗi tháng, tức 120.000đ một năm. Người dùng nhiều kênh nên tắt SMS và dùng thông báo trên app để không trả hai lần.
Điểm mới năm 2026
- 01/07: lãi vay nhà ở xã hội 6,5%/năm; người dưới 35 tuổi 6,5% trong 5 năm đầu.
- 30/07: công bố lợi nhuận trước thuế 6 tháng 18.821 tỷ đồng, tăng 42%.
- 05/08: ba gói vay nông nghiệp lãi từ 5,6%/năm.
- 30/09: dừng hai chương trình vay ưu đãi 55.000 tỷ từ 01/10 do hết quy mô; ký hợp tác toàn diện với Vietnam Airlines 2026–2031.
- 02/10: trái phiếu Agribank phát hành ra công chúng được niêm yết trên HNX, mã VBAC12601.
Câu hỏi thường gặp
Agribank có phải ngân hàng nhà nước không?
Có. Agribank là ngân hàng thương mại do Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ, hoạt động theo mô hình công ty TNHH một thành viên, không niêm yết cổ phiếu.
Vay mua nhà Agribank cho người trẻ lãi bao nhiêu?
Gói vay mua nhà cho khách hàng đến 35 tuổi có lãi cố định 6,3%/năm trong 18 tháng đầu, hạn mức tối đa 5 tỷ, kỳ hạn tới 40 năm. Lãi sau ưu đãi Agribank không công bố trên website; mức sàn trung dài hạn tháng 8/2026 là từ 7,8%/năm.
Dùng Agribank Plus mất phí bao nhiêu?
Phí duy trì 10.000đ mỗi tháng; chuyển khoản trên app miễn phí cả nội bộ và liên ngân hàng.
